- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Liêng Thị Bé T và anh Thạch Chăm R.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2026/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sự thụ lý số: 96/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Liêng Thị Bé T, sinh ngày 01/01/1988;
Địa chỉ: Ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Anh Thạch Chăm R, sinh ngày 01/01/1989;
Địa chỉ: Ấp C, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Liêng Thị Bé T và anh Thạch Chăm R.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Liêng Thị Bé T và anh Thạch Chăm R tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về nuôi con tên: Thạch Minh N, sinh ngày 26/10/2023 chị T đang nuôi. Chị T và anh R thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
Chị Liêng Thị Bé T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Thạch Minh N, sinh ngày 26/10/2023 sau khi ly hôn.
Anh Thạch Chăm R có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Liêng Thị Bé T và anh Thạch Chăm R tự thỏa thuận mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng như sau:
Anh R đồng ý cấp dưỡng nuôi con tên Thạch Minh N, sinh ngày 26/10/2023 mỗi tháng 1.600.000 đồng, phương thức cấp dưỡng là hàng tháng và cấp dưỡng cho đến khi con chung Thạch Minh N đủ 18 tuổi theo yêu cầu của chị Bé T.
- Về tài sản chung: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình nhưng chị T và anh R không khởi kiện, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị T và anh R không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Liêng Thị Bé T và anh Thạch Chăm R mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí; nhưng chị Bé T tự nguyện chịu thay anh R 75.000 đồng. Như vậy, Chị Liêng Thị Bé T phải chịu tổng cộng bằng 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn. Chị Liêng Thị Bé T tự nguyện nộp thay cho anh R 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Bé T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003014 ngày 23/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Liêng Thị Bé T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13- Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tranh |