vanban.org

Quyết định 72/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lương Thị Đ, sinh năm 1995.

Về tình cảm: Chị Lương Thị Đ và anh Vi Văn B thỏa thuận nhất trí ly hôn. Về con chung: Chị Lương Thị Đ và anh Vi Văn B thỏa thuận: + Giao cháu Vi Thị Gia H, sinh ngày 13/9/2015 cho chị Lương Thị Đ chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. + Cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Đ-Vi Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lương Thị Đ, sinh năm 1995.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:72/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: chị Lương Thị Đ, sinh năm 1995. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Đăng ký thường trú: Bản T, xã N, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, phường N, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Vi Văn B, sinh năm 1994. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Trú tại: Bản T, xã N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lương Thị Đ, sinh năm 1995. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Đăng ký thường trú: Bản T, xã N, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, phường N, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Vi Văn B, sinh năm 1994. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Trú tại: Bản T, xã N, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Lương Thị Đ và anh Vi Văn B thỏa thuận nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị Đ và anh Vi Văn B thỏa thuận: + Giao cháu Vi Thị Gia H, sinh ngày 13/9/2015 cho chị Lương Thị Đ chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. + Cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Vi Văn B. + Anh Vi Văn B có quyền thăm nom, chăm sóc, con chung không ai được cản trở; Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Thị Đ và anh Vi Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 miễn án phí sơ thẩm cho chị Vy Thị M và anh Lữ Văn H1. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ