vanban.org

Quyết định 72/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Ngọc B ch S và ông Nguy n Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Bích S và ông T có 03 con chung, con chung tên Nguy n Hoàng Thiên L, sinh ngày 24/12/2010, Nguy n Hoàng Thiên P, sinh ngày 23/12/2012 và Nguy n Hoàng Thiên P1, sinh ngày 19/02/2016 đang sống chung với bà Bích S. Sau khi ly hôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Ngọc B ch S và ông Nguy n Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 13 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2026/TLST/HNGĐ, ngày 28 tháng 01 năm 2026, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Bích S, sinh năm 1983; nơi cư trú: Ấp P, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; nơi cư trú: Số Ấ, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào ho n 7 Điều 26 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án ph và l ph T a án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 05 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguy n và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và h a gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Ngọc B ch S và ông Nguy n Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Bích S và ông T có 03 con chung, con chung tên Nguy n Hoàng Thiên L, sinh ngày 24/12/2010, Nguy n Hoàng Thiên P, sinh ngày 23/12/2012 và Nguy n Hoàng Thiên P1, sinh ngày 19/02/2016 đang sống chung với bà Bích S. Sau khi ly hôn giao T, Thiên P và Thiên P1 cho bà Bích S trực ti p nuôi dưỡng đ n tuổi trưởng thành theo nguy n vọng của Thiên L, Thiên P và Thiên P1; ông T hông cấp dưỡng nuôi con.

Sau hi ly hôn, người hông trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai được c n trở. Cha, mẹ hông trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quy t định vi c thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a án gi i quy t.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án ph : Bà Nguy n Ngọc B ch S tự nguy n chịu 150.000đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án ph , l ph T a án số 0001217 ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; hoàn tr bà Bích S số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ