vanban.org

Quyết định 72/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Kim S và chị Trần Thị Th;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Kim S và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Kim S - Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Kim S và chị Trần Thị Th;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 147/2026/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu giải quyết ly hôn và nuôi con” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Dương Kim S, sinh năm: 1985; Số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn V, xã Thạch Khê, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Th; sinh năm: 1987; Số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn V, xã Thạch Khê, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ vào các khoản 3 khoản 4 Điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Kim S và chị Trần Thị Th;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Kim S và chị Trần Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02(hai) con chung là Dương Quốc B, sinh ngày 15/01/2008 và Dương Trần Anh T, sinh ngày 08/04/2011. Sau khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cháu Dương Trần Anh T cho chị Trần Thị Th trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Dương Kim S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Cháu Dương Quốc B đã đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng.

- Về con riêng: Vợ chồng thống nhất, xác định cháu Trần Thanh H (theo Giấy chứng sinh số 3563, ngày 25/10/2022 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng) là con riêng của chị Trần Thị Th. (Kết luận của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền Eurofins, xác định cháu Trần Thanh H và anh Dương Kim S không có quan hệ huyết thống cha con). Chị Trần Thị Th trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần Thanh H đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và anh Dương Kim S không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng đối với cháu Trần Thanh H.

- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Dương Kim S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Dương Kim S đã nộp theo giấy thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000015551411, ngày 06/5/2026 của Công ty cổ phần Thanh toán quốc gia Việt Nam. Anh Dương Kim S được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ