- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Huỳnh Văn H - Phạm Dũng N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2026/QĐST - DS | Đ, ngày 27 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2026/TLST - DS ngày 04 tháng 3 năm 2026
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn H, sinh ngày 01/01/1966; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/12/2025; địa chỉ: Số nhà A đường Đ, tổ D, phường L, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: ông Phạm Dũng N, sinh ngày 20/01/1974; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 23/9/2022; địa chỉ: Số nhà A đường Đ, tổ D, phường L, thành phố Đà Nẵng.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về xác nhận nợ: Ông Huỳnh Văn H và ông Phạm Dũng N xác nhận đến ngày 17/7/2026, ông Phạm Dũng N còn nợ ông Huỳnh Văn H số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) tiền nợ gốc.
* Về phương thức thanh toán nợ: Ông Huỳnh Văn H và ông Phạm Dũng N thống nhất phương án trả nợ như sau: Ông Phạm Dũng N có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn H số tiền nợ gốc 300 triệu đồng thành 04 đợt, cụ thể như sau:
- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 31/8/2026, ông Phạm Dũng N phải có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn H số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Đợt 2: chậm nhất đến ngày 30/9/2026, ông Phạm Dũng N phải có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Đơn 3: Chậm nhất đến ngày 31/10/2026, ông Phạm Dũng N phải có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn H số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 30/11/2026, ông Phạm Dũng N phải có nghĩa vụ trả cho ông Huỳnh Văn H số tiền nợ còn lại là: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Trường hợp ông Phạm Dũng N vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ đợt trả nợ nào như đã thỏa thuận nêu trên thì ông Huỳnh Văn H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông Phạm Dũng N phải trả hết số tiền nợ còn lại.
Kể từ ngày ông Huỳnh Văn H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Dũng N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) ông Phạm Dũng N chịu.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 36, 72 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
| Nơi nhận : - VKSND khu vực 4 – Đà Nẵng; - THADS thành phố Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Phan Văn Cƣơng |