- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2026/QĐST- DS | Đồng Nai, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 152/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1960.
Nơi thường trú: Thôn L, xã Đ, thành phố Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1977.
Nơi thường trú: Thôn B, xã Đ, thành phố Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị H tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi là 146.413.833 đồng (Một trăm bốn mươi sáu triệu bốn trăm mười ba nghìn tám trăm ba mươi ba đồng).
Thời hạn trả nợ kể từ ngày Quyết định/bản án có hiệu lực pháp luật.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 3.660.345 đồng (Ba triệu sáu trăm sáu mươi nghìn ba trăm bốn mươi lăm đồng) các đương sự thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị H1 phải chịu.
Đến hạn trả tiền nếu bà Nguyễn Thị H1 vi phạm, không trả tiền cho bà Phạm Thị H có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền 146.413.833 đồng hoặc số tiền còn lại và kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bà H1 không trả số tiền trên thì bà H1 còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND Tp. Đồng Nai; - VKSND khu vực 13 – Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 13; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Công |