vanban.org

Quyết định 72/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị D có 01 con chung là cháu Trần Chính N, sinh ngày 27/8/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Chính N, sinh ngày 27/8/2016 cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 72/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/5/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SL
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2025/QĐST-HNGĐThành phố SL, ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 về xin ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 6, phường C, thành phố SL, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 6, phường C, thành phố SL, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Văn L và chị Nguyễn Thị D có 01 con chung là cháu Trần Chính N, sinh ngày 27/8/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Chính N, sinh ngày 27/8/2016 cho đến khi cháu Nghĩa đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn người trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này; không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn L phải cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 VNĐ (một triệu đồng)/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 6/2025 cho đến khi cháu Nghĩa đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản riêng: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó: án phí về ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền chị D đã nộp theo biên lai thu số 0003193, ngày 29/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố SL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ