- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngo Hong P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Hồng P và ông Nguyễn Phước H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Hồng P, sinh năm 1972. Địa chỉ: tổ F, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phước H, sinh năm 1970. Địa chỉ: tổ F, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Hồng P và ông Nguyễn Phước H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Ngô Hồng P và ông Nguyễn Phước H thống nhất cháu Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 18/12/2002 và cháu Nguyễn Phước H1, sinh ngày 02/10/2004. Hiện đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Ngô Hồng P và ông Nguyễn Phước H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Bà Ngô Hồng P và ông Nguyễn Phước H thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Ngô Hồng P tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền bà P phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007154 ngày 24/10/2025; Bà Ngô Hồng P được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3-VL; - UBND xã Tân Quới; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Phước Hùng |