- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Chí T và bà Dương Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Chí T
sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Nam 2, xã Diên Điền, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Bà Dương Thị M - sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn Trung 1, xã Diên Điền, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Chí T và bà Dương Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê Chí T được nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Hoàng Gia H – sinh ngày 24/12/2016; Lê Hoàng Bảo N – sinh ngày 26/9/2018. Bà Dương Thị M được nuôi dưỡng con chung là Lê Hoàng Đăng K – 27/3/2023. Các bên tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Lê Chí T và bà Dương Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, ông T, bà M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông T và bà M tự thỏa thuận.
- Và nợ chung: Ông T và bà M xác định không có.
- Về án phí: Ông Lê Chí T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó có 75.000 đồng tiền án phí tự nguyện nộp thay cho bà M) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 00009xx ngày 14/8/2025 tại phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 - Khánh Hòa. Ông T đã nộp đủ tiền án phí, hoàn lại cho ông Lê Chí T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp. Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 – Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã Diên Điền (xã Diên Sơn cũ), tỉnh Khánh Hòa. (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 07/6/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Đức Thuận |