vanban.org

Quyết định 72/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Phan Thị Thu Tr (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 12/2019 ngày 12/02/2019 của Ủy ban nhân dân xã Huyền Hội, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (nay là Ủy ban nhân dân xã Tân An, tỉnh Vĩnh Long)).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Phan Thị Thu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bằng - Trình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Phan Thị Thu Tr (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 12/2019 ngày 12/02/2019 của Ủy ban nhân dân xã Huyền Hội, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (nay là Ủy ban nhân dân xã Tân An, tỉnh Vĩnh Long)).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 26 tháng 9 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp KB, xã TA, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Phan Thị Thu Trình, sinh năm 1998.

Địa chỉ: ấp T, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Phan Thị Thu Tr (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 12/2019 ngày 12/02/2019 của Ủy ban nhân dân xã Huyền Hội, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh (nay là Ủy ban nhân dân xã Tân An, tỉnh Vĩnh Long)).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Phan Thị Thu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Phan Thị Thu T tự nguyện thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Thị Kim N sinh ngày 01/02/2019 cho anh Bằng quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Anh B không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Phan Thị Thu T xác định không có, không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000đ nhưng được cấn trừ vào số tiền đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0002462 ngày 04/9/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10-Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long hoàn trả lại cho anh B số tiền còn thừa là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ