- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông N và bà U vay tiền của ngân hàng Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận gi a c c đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-DS. | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ n d n sự thụ lý số: 185/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
C c thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải qu ết toàn bộ vụ n là tự ngu ện; nội dung thỏa thuận gi a c c đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận gi a c c đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: Tòa nhà The Hallmark, số 15, đường B, phường T, thành phố Đ (na là phường K), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1987 và ông Dương Văn H, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 81- 83, đường B, Phường B, thành phố V (na là phường H), tỉnh Vĩnh Long (Giấy ủy quyền ngày 17/02/2025).
- Bị đơn: Ông Phạm Hồng N, sinh năm 1978 và bà Huỳnh Ngọc U, sinh năm 1984; cùng nơi cư trú: Ấp M, xã M, thành phố L (na là phường N), tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Bà Huỳnh Ngọc U, sinh năm 1984; nơi cư trú: Ấp M, xã M, thành phố L (na là phường N), tỉnh Đồng Th p (Giấ ủ qu ền ngà 27/3/2025).
2. Sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Ngu ên đơn và bị đơn đồng thừa nhận hiện nay ông Phạm Hồng N và bà Huỳnh Ngọc U còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền 2.322.229.189 đồng (hai tỉ ba trăm hai mươi hai triệu hai trăm hai mươi chín ngàn một trăm tám mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc 2.100.831.000 đồng (hai tỉ một trăm triệu tám trăm ba mươi một ngàn đồng); nợ lãi trong hạn 172.970.669 đồng (một trăm bảy mươi hai triệu chín trăm bảy mươi ngàn sáu trăm sáu mươi chín đồng); nợ lãi quá hạn 46.834.827 đồng (bốn mươi sáu triệu tám trăm ba mươi bốn ngàn tám trăm hai mươi bảy đồng); nợ phí 1.592.693 đồng (một triệu năm trăm chín mươi hai ngàn sáu trăm chín mươi ba đồng).
- Các bên tự thỏa thuận, ông Phạm Hồng N và bà Huỳnh Ngọc U có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 2.322.229.189 đồng (hai tỉ ba trăm hai mươi hai triệu hai trăm hai mươi chín ngàn một trăm tám mươi chín đồng).
- C c bên tự thỏa thuận, kể từ ngày 21/9/2025 ông Phạm Hồng N và bà Huỳnh Ngọc U có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo lãi suất của số tiền nợ gốc chưa thanh to n, theo mức lãi suất mà c c bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong khoản nợ gốc (Hợp đồng tín dụng số: 0205/2024/HĐTD-CN ngày 08/5/2024 và Hợp đồng tín dụng số: 0231/2024/HĐTD -CN ngày 23/5/2024).
- Trường hợp, trong hợp đồng c c bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ng n hàng TMCP Đ, thì lãi suất mà ông N, bà U phải tiếp tục thanh to n cho Ng n hàng TMCP Đ theo qu ết định của Tòa n c ng s được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ng n hàng TMCP Đ.
- Trường hợp, ông Phạm Hồng N và bà Huỳnh Ngọc U vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận, thì Ng n hàng TMCP Đ có qu ền êu c u Cơ quan Thi hành n có thẩm quyền, thi hành n đối với ông Phạm Hồng N và bà Huỳnh Ngọc U theo Qu ết định của Tòa n.
- Ng n hàng TMCP Đ được quyền yêu c u cơ quan Thi hành n có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, khi ông N, bà U không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ không đ đủ, tài sản thế chấp gồm: Các Thửa đất số 251, 256 & 257, cùng tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại phường H (na là phường N), tỉnh Vĩnh Long (Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 0205/2024/BĐ, ngà 08/5/2024).
- Ông Phạm Hồng N và bà Huỳnh N Uyên tự ngu ện nộp toàn bộ tiền n phí d n sự sơ thẩm 39.222.000 đồng (ba mươi chín triệu hai trăm hai mươi hai ngàn đồng
- Ng n hàng TMCP Đ không phải chịu n phí, số tiền tạm ứng n phí 37.509.969 đồng (ba mươi bảy triệu năm trăm lẻ chín ngàn chín trăm sáu mươi chín đồng) mà Ng n hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành n d n sự thành phố V (c ), theo biên lai thu tiền số 0007933 ngà 23/5/2025 được hoàn trả lại cho Ng n hàng TMCP Đ.
- Ông Phạm Hồng N và bà Huỳnh Ngọc U tự ngu ện chịu toàn bộ tiền chi phí tố tụng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), ông N, bà U có tr ch nhiệm nộp để trả lại cho Ng n hàng TMCP Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Qu ết định nà được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV-Vĩnh Long; - Cơ quan THADS có thẩm quyền; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ vụ n. | TH M PH N (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |