vanban.org

Quyết định 72/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q Địa chỉ trụ sở chính: Số 25 phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QDDCNTT giữa Ngân hàng Q với anh Phạm Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2025/QĐST-DST, ngày 19 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Q

Địa chỉ trụ sở chính: Số 25 phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh Hương – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người nhận ủy quyền: Bà Bùi Thị Năng – Chuyên viên tố tụng (Theo Giấy ủy quyền số 8146/2024/UQ-BĐH.NCB.03 ngày 06/12/2024)

- Bị đơn:

Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1976

Chị Doãn Thị H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện T, H

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1955

Bà Đỗ Thị S, sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện T, H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Q về việc buộc anh Phạm Tuấn A và chị Doãn Thị H phải trả toàn bộ số tiền phạt lãi chậm trả là 252.409.234 đồng.

2.2/ Anh Phạm Tuấn A và chị Doãn Thị H xác nhận còn nợ Ngân hàng Q tính đến ngày 09/5/2025 theo Hợp đồng cho vay số 144/2016/HĐCV/104-58 ngày 10/09/2016 và Khế ước nhận nợ số 001/2016/KUNN/144/2016/104-58 ngày 12/09/2016 tổng số tiền là 1.182.351.645 đồng. Trong đó, nợ gốc là 603.509.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 436.845.947 đồng; nợ lãi quá hạn là 141.996.698 đồng.

2.2/ Phương thức thanh toán:

Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 15/6/2025, anh Phạm Tuấn A và chị Doãn Thị H thanh toán trả Ngân hàng Q số tiền 50.000.000 đồng;

Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 15/7/2025, anh Phạm Tuấn A và chị Doãn Thị H thanh toán trả Ngân hàng Q số tiền 50.000.000 đồng;

Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 15/8/2025, anh Phạm Tuấn A và chị Doãn Thị H phải tất toán toàn bộ khoản vay;

2.3/ Kể từ ngày 10/5/2025, anh Phạm Tuấn A và chị Doãn Thị H phải tiếp tục chịu tiền lãi, phạt chậm trả phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên tự thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 144/2016/HĐCV/104-58 ngày 10/09/2016 và Khế ước nhận nợ số 001/2016/KUNN/144/2016/104-58 ngày 12/09/2016 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.4/ Trường hợp, anh Phạm Tuấn A và chị Doãn Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Ngân hàng Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay là toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 206, tờ bản đồ số 01, diện tích 133m2 tại xã N, huyện T, thành phố H theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B114060 do UBND huyện T, thành phố H cấp ngày 04/10/1992 đứng tên ông Nguyễn Trọng Đ. Ngày 24/5/2014, Văn phòng đăng ký đất đai H – chi nhánh huyện T xác nhận sang tên cho anh Phạm Tuấn A và chị Doãn Thị H để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

2.5/ Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, anh Phạm Tuấn A và chị Doãn Thị H phải tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng Q.

2.6/ Về án phí: Bà Đỗ Thị S tự nguyện nộp 23.735.000 đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Q 26.730.000 đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0056605 ngày 19/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, Thành phố H.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ