vanban.org

Quyết định 72/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu L và anh Nguyễn Tấn H. 2.

Quan hệ con chung: Anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Trần Gia H, sinh ngày 06/7/2012 và Nguyễn Trần Tuệ N, sinh ngày 25/10/2018. Hiện sức khỏe các con bình thường, sống cùng anh chị. Anh chị thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: + Việc nuôi dưỡng con chung: Anh Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu L và anh Nguyễn Tấn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:72/2024/QĐST-HNGĐQuy Nhơn, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu L, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn Hải Đông, xã Nhơn Hải, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định. * Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn H, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Thôn Hải Đông, xã Nhơn Hải, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu L và anh Nguyễn Tấn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Trần Gia H, sinh ngày 06/7/2012 và Nguyễn Trần Tuệ N, sinh ngày 25/10/2018. Hiện sức khỏe các con bình thường, sống cùng anh chị. Anh chị thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: + Việc nuôi dưỡng con chung: Anh Nguyễn Tấn H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Trần Gia H, sinh ngày 06/7/2012 và Nguyễn Trần Tuệ N, sinh ngày 25/10/2018. + Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.

- Quan hệ tài sản: Chị L và anh H không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí HNGĐST: Chị Trần Thị Thu L và anh Nguyễn Tấn H mỗi người chịu 75.000đ án phí ly hôn, chị L tự chịu thay anh H nên chị L chịu 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000414 ngày 15/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn, chị L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ