- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều - Thân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Triệu Quang T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 14 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2024/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1993; Trú tại: Tổ dân phố TP, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Triệu Quang T, sinh năm 1985; Trú tại: Tổ dân phố TP, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội ban hành Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Triệu Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Triệu Quang T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Triệu Quang T thoả thuận giao cháu Triệu Anh T1 sinh ngày 07/3/2016 cho chị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; Giao cháu Triệu Anh K1 sinh ngày 11/9/2011 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu K1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị K và anh Triệu Quang T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quyền đi lại thăm con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Triệu Quang T có quyền đi lại thăm con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Triệu Quang T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả chị Nguyễn Thị K 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0006624 ngày 21 tháng 6 năm 2024. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnhTN; - VKSND huyện VN; - VKSND tỉnh TN; - UBND phường; xã ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huyền |