- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H ly hôn Võ Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ | Trảng Bàng, ngày 23 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: khu phố L, phường L, thị xã T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1985; Địa chỉ: khu phố L, phường L, thị xã T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Bé S, sinh ngày 14/07/2006 và cháu Nguyễn Văn H1, sinh ngày 10/09/2008 cho anh Nguyễn Văn Q chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu chị Trần Thị H cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh Nguyễn Văn Q, chị Trần Thị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Nguyễn Văn Q, chị Trần Thị H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: chị Trần Thị H nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014879 ngày 08 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng; Hoàn trả lại cho chị Trần Thị H số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TX. Trảng Bàng; - Chi cục THADS TX. Trảng Bàng; - UBND phường L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Minh Tú |