vanban.org

Quyết định 72/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và ch Lường Th N. 2.

TAND t nh Sơn La; VKSND H.Thuận Ch u (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và ch Lường Th N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2024/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1991. Đ a ch : Bản CQ, xã CM, huyện MS, t nh SL. Bị đơn: Ch Lường Th N, sinh năm 1998. Đ a ch : Bản H, xã CB, huyện TC, t nh SL. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ v o Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nh n v gia đình; Căn cứ v o điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ng y, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và ch Lường Th N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Lò Văn T và ch Lường Th N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn T v ch Lường Th N có 01 con chung là cháu Lò BD, sinh ngày 20/3/2018. Anh Lò Văn T v ch Lường Th N nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò BD, sinh ngày 20/3/2018 cho anh Lò Văn T trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền n y, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Ch Lường Th N kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung. (Anh Lò Văn T kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con) Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Lò Văn T v ch Lường Th N cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Lò Văn T và ch Lường Th N tự nguyện thỏa thuận anh Lò Văn T ch u to n bộ án phí d n sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch l 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi h nh án d n sự huyện Thuận Ch u, t nh Sơn La theo biên lai thu số: 0001784, ngày 16/4/2024. Ho n trả anh Lò Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ