- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn D - U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị D và anh Lò Văn U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2024 về xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Cà Thị D, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Bản H, T, xã C, N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Lò Văn U, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Bản H, T, xã C, N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị D và anh Lò Văn U.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị D và anh Lò Văn U.
b. Về con chung: Chị Cà Thị D và anh Lò Văn U có 02 con chung; anh chị thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn chị Cà Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lò Thanh T, sinh ngày 31/8/2019 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động)
Anh Lò Văn U là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lò Nhật Duy, sinh ngày 12/01/2013 cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị D, anh U không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn, chị D, anh U được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị D, anh U thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài sản chung: Không có.
d. Về nợ chung: Không có.
đ. Về án phí: Chị Cà Thị D tự nguyện nhận chịu nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001305 ngày 14 tháng 03 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, chị D được nhận lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |