vanban.org

Quyết định 72/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 22/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Ngọc B có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Anh T và bà Tô Thị D tổng số tiền là 860.000.000 đồng (Tám trăm sáu mươi triệu đồng), trong đó anh Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm trả số tiền 430.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu đồng), chị Nguyễn Ngọc B có trách nhiệm trả số ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Nguyễn Anh T, bà Tô Thị D kiện anh Nguyễn Ngọc H, chị Nguyễn Ngọc B tiền nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐCNHGT-DSTP.Tuyên Quang, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Anh T, bà Tô Thị D và anh Nguyễn Ngọc H, chị Nguyễn Ngọc B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc kiện đòi tài sản đề ngày 17 tháng 5 năm 2024 của ông Nguyễn Anh T, bà Tô Thị D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1958,

Bà Tô Thị D, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Tổ M , phường P, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Người bị kiện: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1981,

Chị Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ N, phường H, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Ngọc B có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Anh T và bà Tô Thị D tổng số tiền là 860.000.000 đồng (Tám trăm sáu mươi triệu đồng), trong đó anh Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm trả số tiền 430.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu đồng), chị Nguyễn Ngọc B có trách nhiệm trả số tiền 430.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu đồng) cho ông Nguyễn Anh T và bà Tô Thị D. Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Ngọc B có trách nhiệm trả nợ mỗi tháng số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) cho đến khi trả hết số nợ, trong đó anh Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm trả số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), chị Nguyễn Ngọc B có trách nhiệm trả số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho ông Nguyễn Anh T và bà Tô Thị D kể từ tháng 7/2024 cho đến khi trả hết số tiền còn phải trả.

Số tiền còn phải trả của anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Ngọc B không phải chịu lãi suất chậm thi hành.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ