vanban.org

Quyết định 72/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T T L và anh N G D. 2.

Các đương sự; VKSND thành phố Từ Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lan xin ly hôn anh Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T T L và anh N G D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2023/QĐST-HNGĐTừ Sơn, ngày 28 tháng 2 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 70/2023/TLST - HNGĐ ngày 15/12/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị T T L, sinh năm 1984. Trú tại: Khu phố Hương Mạc, phường Hương Mạc, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh N G D, sinh năm 1983. Trú tại: Khu phố Hương Mạc, phường Hương Mạc, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/2/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/2/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T T L và anh N G D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị T T L và anh N G D đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh N G D trực tiếp nuôi 02 con chung gồm Nguyễn Giản Duy, sinh ngày 22/12/2007 và Nguyễn Thị Mai Anh, sinh ngày 01/8/2012. Về cấp dưỡng nuôi con chị L anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản quyền này. Về tài sản chung, công nợ: Chị L và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trịnh Thi L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/0003909 ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn) Hoàn trả chị L 150.000đ theo số biên lai như tren 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ