- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Giàng Thị D và anh Thào A S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị D và anh Thào A S
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Giàng Thị D: Sinh năm: 1995
Nơi đăng ký HKTT: Bản C, xã S, Thành Phố C, tỉnh Lai Châu.
Nơi ở hiện nay: Bản P, xã T, huyện Đ, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Thào A S; Sinh năm: 1994
HKTT: Bản C, xã S, Thành Phố C, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị D và anh Thào A S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị D và anh Thào A S đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Giàng Thị D và anh Thào A S có 03 con chung tên là cháu Thào Thị H, sinh ngày 14/9/2015; cháu Thào Thị L, sinh ngày17/8/2017; Thào Minh S, sinh ngày18/12/2019. Chị D và anh S thỏa thuận như sau:
+ Chị Giàng Thị D là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Thào Thị H, sinh ngày 14/9/2015 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Anh Thào A S là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là cháu Thào Thị L, sinh ngày 18/8/2017; Thào Minh S, sinh ngày 18/12/2019 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Giàng Thị D và anh Thào A S thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Giàng Thị D và anh Thào A S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị D, anh S thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Chị Giàng Thị D và anh Thào A S tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Giàng Thị D và anh Thào A S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị D tự nguyện nộp thay anh S số tiền án phí mà anh S phải nộp, anh S nhất trí. Tổng cộng chị Giàng Thị D phải nộp 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Dớ đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Giàng Thị D số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001629 ngày 09/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã Sùng Phài, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |