- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Làn Văn Si - Vương Thị Tần ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Làn Văn S và chị Vương Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2023/QĐST-HNGĐ | Quang Bình, ngày 28 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Làn Văn S, sinh ngày 04/11/1989; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/4/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Bị đơn: Chị Vương Thị T, sinh ngày 13/8/1993; nơi cư trú: Thôn N, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/11/2022, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/11/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Làn Văn S và chị Vương Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Làn Văn S và chị Vương Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Anh Làn Văn S là người trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Làn Phương O, sinh ngày 26/8/2013 và Làn Bảo N, sinh ngày 04/04/2019. Chị Vương Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
d. Về án phí: Anh Làn Văn S tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002251 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Anh Làn Văn S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - Chi cục THA dân sự huyện Q; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Quang Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Phƣơng |