- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mè Thị T và anh Phùng Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2023/QĐST- HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Mè Thị T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 4, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Phùng Văn T1 sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu 4, xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mè Thị T và anh Phùng Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T, anh T1 xác định không có, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về con riêng: Chị T, anh T1 xác định cháu Phùng Văn T2, sinh ngày 24/8/2008 là con riêng của chị T. Các bên thỏa thuận: chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Văn T kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu thành niên. Anh T1 không phải có nghĩa vụ đối với con riêng của chị T.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Mè Thị T nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2020/0005229 ngày 09/3/2023 của Chi cục THADS huyện Hạ Hòa. Hoàn trả lại cho chị Mè Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - UBND xã P; - CCTHADS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Lạc |