- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hà Tuyết B và ông Đinh Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2023/QĐST- HNGĐ | Cầu Kè, ngày 21 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Hà Tuyết B, sinh năm 1993
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Ông Đinh Văn K, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Hà Tuyết B và ông Đinh Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hà Tuyết B và ông Đinh Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Đinh Văn T có nguyện vọng sống với ông Đinh Văn K. Bà Lê Hà Tuyết B và ông Đinh Văn K thống nhất khi ly hôn bà Lê Hà Tuyết B đồng ý giao con chung tên Đinh Văn T, sinh ngày 15/9/2012 cho ông Đinh Văn K tiếp tục nuôi dưỡng. Đối với con chung tên Đinh Văn Q, sinh ngày 22/01/2019 ông Đinh Văn K đồng ý giao cho bà Lê Hà Tuyết B trực tiếp nuôi dưỡng.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích về mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng ông Đinh Văn K không yêu cầu bà Lê Hà Tuyết B cấp dưỡng nuôi con chung tên Đinh Văn T, sinh ngày 15/9/2012; đồng thời bà Lê Hà Tuyết B không yêu cầu ông Đinh Văn K cấp dưỡng nuôi con tên Đinh Văn Q, sinh ngày 22/01/2019 nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Bà Lê Hà Tuyết B và ông Đinh Văn K thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Lê Hà Tuyết B và ông Đinh Văn K khai không có nợ chung, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Lê Hà Tuyết B tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0017715 ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh. Bà Lê Hà Tuyết B được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - TAND tỉnh Trà Vinh; - UBND xã P, huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Văn Chí Công |