- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuy n bố bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 72/2023/HS-ST Ngày: 18/4/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Lƣơng Khoa
2. Ông Phạm Quang Nghĩa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Hạ - Thƣ ký Tòa án.
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Huệ - Kiểm sát viên.
Vào ngày 18/4/2023, tại Hội trƣờng Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 59/2023/HSST ngày 08 tháng 3 năm 2023, theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 59/2023/QĐXXST-HS ngày 03 tháng 4 năm 2023 đối với bị cáo:
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG T2, sinh năm 1983 tại Đồng Nai; Giới tính: Nữ; Nơi cƣ trú: thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Phật; Trình độ học vấn: 07/12; Nghề nghiệp: Làm thuê; con ông Nguyễn Văn T1 (Chết) và bà Trần Thị H; Chồng Trần Văn H1; Con: Có 02 ngƣời, lớn nhất sinh năm 2014, nhỏ nhất sinh năm 2015; Tiền sự, tiền án: Không.
(Bị cáo tại ngoại, có mặt tại phiên tòa)
- Ngư i ào ch a cho ị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2:
Bà Vũ Thùy D - Tr giúp vi n pháp lý Trung tâm tr giúp pháp lý nhà nƣớc tỉnh Đ (có mặt).
Bị hại: Chị Nguyễn Cao Thùy N, sinh năm: 1986 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp C, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Đức T3, sinh năm 1970 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
2. Chị Ti u Thị P, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: E, KDC B, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án đƣ c tóm tắt nhƣ sau:
Trong khoảng thời gian từ ngày 22/11/2022 đến ngày 25/11/2022, bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 đã 04 lần thực hiện hành vi trộm cắp tài sản tại cửa hàng T5” thuộc ấp C, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai, cụ thể nhƣ sau:
Lần thứ nhất: Vào khoảng 07 giờ ngày 22/11/2022, bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 điều khiển xe mô tô màu đỏ, biển số 86P1-4806, mặc áo khoác có mũ màu vàng nhạt, quần tây dài màu đen đi đến khu vực ch Ấ, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai để mua đồ dùng cá nhân. Khi đến cửa hàng tạp hóa “Nhung” do chị Nguyễn Cao Thùy N làm chủ sở hữu, quan sát thấy vắng khách, chị N đang tiếp khách khác, khu vực thu ngân không có ngƣời quản lý n n bị cáo nảy sinh ý trộm cắp tiền. Để thực hiện ý định, bị cáo tiếp cận đến khu vực thu ngân, dùng tay phải giả bộ lựa đồ, dùng tay trái kéo tủ đựng tiền ra trộm cắp đƣ c số tiền 2.800.000 đồng.
Lần thứ hai: Vào khoảng 07 giờ 45 phút ngày 23/11/2022, bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 điều khiển xe mô tô màu đỏ, biển số 86P1-4806, mặc áo khoác màu vàng, quần tây dài màu đen, mang mũ không chóp màu vàng nhạt, tóc cột kiểu đuôi ngựa tiếp tục đến cửa hàng tạp hóa “N” thực hiện hành vi trộm cắp tiền. Cùng nhƣ thủ đoạn vụ trộm kể tr n, bị cáo trộm cắp đƣ c số tiền 3.200.000 đồng của chị N.
Lần thứ ba: Vào khoảng 08 giờ 10 phút ngày 24/11/2022, bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 điều khiển xe mô tô màu đỏ, biển số 86P1-4806, mặc áo khoác màu đen sọc trắng, quần tây ngang gối màu đen, mang mũ màu đỏ, đeo khẩu trang xanh tiếp tục đến cửa hàng tạp hóa “N” thực hiện hành vi trộm cắp tiền. Cùng nhƣ thủ đoạn vụ trộm kể tr n, bị cáo trộm cắp đƣ c số tiền 2.300.000 đồng của chị N.
Lần thứ tƣ: Vào khoảng 07 giờ 13 phút ngày 25/11/2022, bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 điều khiển xe mô tô màu đỏ, biển số 86P1-4806; mặc áo khoác màu xanh, quần tây dài màu xanh r u, mang mũ màu nâu, khẩu trang xanh tiếp tục đến cửa hàng tạp hóa “N” thực hiện hành vi trộm cắp tiền. Cùng nhƣ thủ đoạn vụ trộm kể tr n, bị cáo trộm cắp đƣ c số tiền 400.000 đồng của chị N. Vật chứng vụ án:
- Số tiền 8.700.000 đồng tiền Ngân hàng N1 do Nguyễn Thị Phƣơng T2 giao nộp; 01 (một) xe mô tô biển số 86P1-4806, màu đỏ.
Tại bản cáo trạng số: 58/CT-VKSXL ngày 23/02/2023, Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc truy tố bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng Thanh về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.
Tại phi n tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc giữ nguy n quan điểm truy tố bị cáo theo bản cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52, Điều 38 Bộ luật Hình sự:
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 từ 10 tháng đến 01 năm 02 tháng tù.
- Ngư i ào ch a cho ị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 tr nh ày: Thống nhất với tội danh Viện kiểm sát nhân dân huyện truy tố và các tình tiết giảm nh do viện kiểm sát đƣa ra, Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng tình tiết phạm tội lần đầu thuộc trƣờng h p ít nghi m trọng, ngoài ra bị cáo là phụ nữ, gia đình bị cáo thuộc hộ cận ngh o. Mức hình phạt mà Viện kiểm sát đề nghị đối với bị cáo là cao n n đề nghị Hội đồng xét xử áp các tình tiết giảm nh tại điểm b,i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 54 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo dƣới mức thấp nhất của khung hình phạt và áp dụng Điều 32 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo mức hình phạt cải tạo không giam giữ là đủ đảm bảo tính nghi m minh của pháp luật và giúp đỡ bị cáo sửa chữa sai lầm, trở thành công dân có ích cho gia đình, cho xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣ c tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Tại phi n tòa bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai nhận của bị cáo phù h p với nội dung bản cáo trạng, bi n bản lấy lời khai của bị hại và các tài liệu chứng cứ khác đã thu thập trong hồ sơ vụ án thể hiện: Trong khoảng thời gian từ ngày 22/11/2022 đến ngày 25/11/2022, tại cửa hàng T5” thuộc ấp C, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai do chị Nguyễn Cao Thùy N làm chủ, Nguyễn Thị Phƣơng T2 đã có hành vi 04 lần lén lút trộm cắp tổng số tiền 8.700.000 đồng (Tám triệu bảy trăm ngàn đồng) của chị N.
Nhƣ vậy, hành vi của bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.
Tình tiết tăng nặng: Bị cáo phạm tội 02 lần trở l n đƣ c quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Tình tiết giảm nh : Ngƣời phạm tội tự nguyện bồi thƣờng thiệt hại khắc phục hậu quả; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo là phụ nữ, ngƣời bị hại có đơn bại nãi xin giảm nh hình phạt cho bị cáo, gia đình bị cáo thuộc hộ cận ngh o,bị cáo là lao động chính trong gia đình. Đây là tình tiết giảm nh đƣ c quy định tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Đối với ý kiến của ngƣời bào chữa cho bị cáo trình bày đề nghị hội đồng xét xử áp dụng tình tiết phạm tội lần đầu thuộc trƣờng h p ít nghi m trọng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Xét thấy, bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 từ ngày 22/11/2022 đến ngày 25/11/2022 đã 04 lần thực hiện hành vi trộm cắp tài sản chƣa bị kết án, chƣa hết truy cứu trách nhiệm hình sự nay bị truy cứu trách nhiệm hình sự cùng lần phạm tội thì không đƣ c coi là phạm tội lần đầu. Do vậy, hội đồng xét xử không áp dụng tình tiết phạm tội lần đầu thuộc trƣờng h p ít nghi m trọng theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự đồi với bị cáo.
Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo nhận thấy: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của ngƣời khác đƣ c pháp luật bảo vệ và xâm phạm an ninh trật tự tại địa phƣơng n n cần phải áp dụng hình phạt tù, cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian để răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.
5] Đề nghị của Kiểm sát vi n tại phi n tòa phù h p với nhận định của Hội đồng xét xử n n chấp nhận.
kiến của ngƣời bào chữa cho bị cáo tại phi n tòa phù h p một phần với nhận định của Hội đồng xét xử về tình tiết giảm nh cho bị cáo n n chấp nhận một phần về các tình tiết giảm nh .
Vật chứng vụ án và trách nhiệm dân sự:
- Đối với số tiền 8.700.000 đồng do bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 giao nộp. Cơ quan Công an đã trả lại cho bị hại là Chị Nguyễn Cao Thùy N là phù h p.
- Đối với 01 (một) xe mô tô biển số 86P1-4806, màu đỏ do bà Tiêu Thị P làm chủ sở hữu. Ông Nguyễn Đức T3 đã mua lại xe mô tô tr n sử dụng làm phƣơng tiện đi lại nhƣng chƣa làm thủ tục sang t n. Tháng 11/2022 bị cáo đã mƣ n xe mô tô tr n của ông T3 đi làm thu tại xã X, huyện X, sau đó sử dụng xe mô tô tr n làm phƣơng tiện thực hiện hành vi trộm cắp tài sản ông T3 không biết n n Cơ quan Công an không thu hồi là phù h p.
- Trách nhiệm dân sự: Bị hại chị Nguyễn Cao Thùy N đã nhận lại số tiền là 8.700.000 đồng đồng và không có y u cầu gì th m về dân sự n n không xét.
Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an huyện X, Điều tra vi n, Viện kiểm sát nhân dân huyện X, Kiểm sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Về án phí: Bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 phải nộp 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm. V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 173; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Tuy n bố bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 phạm tội: “Trộm cắp tài sản”.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2: 08 (T4) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo đi thi hành án.
Về án phí: Căn cứ Khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Buộc bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2 phải nộp 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo Nguyễn Thị Phƣơng T2, bị hại chị Nguyễn Cao Thùy N đƣ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án. Đƣơng sự vắng mặt đƣ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣ c bản án hoặc ni m yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND. T.Đồng Nai; - VKSND T.Đồng Nai; - Công an H.Xuân Lộc; - VKSND H.Xuân Lộc; - CCTHADS H.Xuân Lộc; - Sở Tư pháp T.Đồng Nai; - UBND xã; - Bị cáo, đương sự; - Hồ sơ thi hành án; - Lưu AV, HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Thanh |