- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T, sinh năm 1987 và ông Đàm Văn H, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 24 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 803/2021/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1987
Địa chỉ: 409/15/19/11 Huỳnh Thị Hai, tổ 9, khu phố X, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Đàm Văn H, sinh năm: 1987
Địa chỉ: 409/15/19/11 Huỳnh Thị Hai, tổ 9, khu phố X, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T, sinh năm 1987 và ông Đàm Văn H, sinh năm 1987.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân bà Phạm Thị T và ông Đàm Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung tên Đàm Phạm Lan A, sinh ngày 14/6/2011 và Đàm Đức A, sinh ngày 26/10/2012.
Giao con chung tên Đàm Phạm Lan A, sinh ngày 14/6/2011 và Đàm Đức A, sinh ngày 26/10/2012 cho bà Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Ông Đàm Văn H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con mức 2.500.000đ/con/tháng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng một con một tháng), cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2022 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành.
Địa điểm giao nhận tiền do các bên tự thỏa thuận hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Phạm Thị T tự nguyện chịu được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) đồng bà Phạm Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022424 ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Giấy chứng nhận kết hôn số 180 quyển số 01/201 do UBND thị trấn Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai chứng nhận ngày 23/11/2010 không còn giá trị pháp lý.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Mai |