- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình M và bà Phùng Thị N;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2022/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình M, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 414 đường Nguyễn Duy T, tổ 70 phường Hoà H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
* Bị đơn: Bà Phùng Thị N, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 154 đường Huyền Trân Công C, tổ 58, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Đình M và bà Phùng Thị N;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình M và bà Phùng Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự; giao con Nguyễn Đình Quốc B, sinh ngày 19/7/2010 cho ông Nguyễn Đình M được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Nguyễn Đình Minh A, sinh ngày 11/4/2018 cho bà N được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung;
Các bên vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng ông M nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001447 ngày 16/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.
Hoàn lại ông Nguyễn Đình M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. Ni nhận:
- Đương sự;
| - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng (số 04/2013, quyển số 01/2013); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |