- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Quang- Nguyễn Văn Xuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2022/QĐST- HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2000/TLST- HNGĐ ngày 15/5/2000 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q – sinh năm 1978.
STQ: Xóm Trung Hòa, xã Hòa Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Nơi cư trú hiện nay: Thôn 3, xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn X - sinh năm 1976 .
Nơi cư trú: Xóm Mít, xã Hòa Sơn, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn X xác định không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nhà ở, quyền sử dụng đất, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn X xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu 25.000 đồng (Hai mươi năm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 50.000 đồng (Năm mươi nghìn đồng) chị Q đã nộp tại biên lai Nọ 005021 ngày 15/5/2000 do Đội thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa (nay là Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa) thu. Hoàn trả chị Q số tiền 25.000 đồng (Hai mươi năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai Nọ 005021 ngày 15/5/2000.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Hòa Sơn, huyện Hiệp Hòa; - Lưu hồ sơ; - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | Nguyễn Văn Tuấn |