vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm T - Nguyễn T E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 72/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 31 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Tổ A, Ấp B, xã K, huyện H, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Nguyễn T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn T tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 16-02-2020 cho chị Nguyễn Thị Cẩm T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu Đ đang sống chung với chị T). Anh Nguyễn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh Nguyễn T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Cẩm T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn T.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu cấp dưỡng, anh Nguyễn T không tự nguyện cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn T mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Nguyễn Thị Cẩm T đồng ý tự nguyện chịu thay anh Nguyễn T số tiền án phí nêu trên và được anh Nguyễn T đồng ý nên anh Nguyễn T không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Nguyễn Thị Cẩm T đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013644 ngày 24-12-2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quảng, tỉnh Bình Phước. Chị Nguyễn Thị Cẩm T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ