vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1986 và chị Bùi Thị Th, sinh năm 1978, đều trú tại: Khu M, thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Xác nhận anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị Th khai không có con chung, nên không yêu c u Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thể - Thư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1986 và chị Bùi Thị Th, sinh năm 1978, đều trú tại: Khu M, thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2022/QĐST - HNGĐK, ngày 06 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 55/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1986;

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1978; Đều trú tại: Khu M, thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 và Điều 61 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều c m của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1986 và chị Bùi Thị Th, sinh năm 1978, đều trú tại: Khu M, thị tr n , huyện K, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Xác nhận anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị Th khai không có con chung, nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Xác nhận anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị Th khai không có tài sản chung. Anh Bùi Văn Th tự nguyện h trợ cho chị Bùi Thị Th số tiền 30.000.000VND (ba mươi tri u đồng công sức chị Thư đóng góp xây dựng nhà bếp và tường rào cho gia đình anh Bùi Văn Th.

- Về công nợ chung: Xác nhận anh Bùi Văn Th và chị Bùi Thị Th khai không có công nợ chung, nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000VND (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 750.000VND (b trăm năm mươi nghìn đồng án phí dân sự bao gồm cả ph n án phí của chị Bùi Thị Th. Anh Bùi Văn Th đã nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000797, ngày 29/3/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hòa Bình. Đối trừ, anh Bùi Văn Th phải tiếp tục nộp án phí là 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ