- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72 /2022/ QĐST- HNGĐ | H, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59 /2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L - sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Hà Thị T - sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú: Đội 9, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 7, Điều 26, điểm b, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Thành L và chị Hà Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Hà Thị T, có đăng ký kết hôn hợp pháp, quá trình chung sống vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn mà không mong muốn đoàn tụ. Nay các bên xét thấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Công nhận anh Nguyễn Thành L và chị Hà Thị T có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Gia H, sinh ngày 24/01/2017. Nay các bên thống nhất giao cháu Nguyễn Gia H cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh L có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị T và người thân không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Hà Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ nộp án phí: Anh Nguyễn Thành L và chị Hà Thị T thống nhất: Anh L chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số AA/2021/0008866 ngày 04/4/2022 tại Chi cục Thi hành án huyện H,
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã M; - L hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nghi |