vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 06/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Đoàn Thụy Đăng T, sinh năm 1979; Địa chỉ: số 111 Nguyễn Đình C, phường 1, thành phố T, tỉnh Long An Bị đơn: bà Huỳnh Tuyết N, sinh năm 1975; Địa chỉ: số 25 Nguyễn D, phường 1, thành phố T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Thụy Đăng T tranh chấp HĐ vay Huỳnh Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2022/QĐST-DSTân An, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 265/2022/TLST-DS, ngày 13 tháng 10 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Đoàn Thụy Đăng T, sinh năm 1979; Địa chỉ: số 111 Nguyễn Đình C, phường 1, thành phố T, tỉnh Long An

Bị đơn: bà Huỳnh Tuyết N, sinh năm 1975; Địa chỉ: số 25 Nguyễn D, phường 1, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đoàn Thụy Đăng T và bà Huỳnh Tuyết N thỏa thuận: bà Huỳnh Tuyết N trả cho bà Đoàn Thụy Đăng T số tiền nợ là 283.000.000 đồng (hai trăm tám mươi ba triệu đồng) vào ngày 28/02/2023

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian còn phải thi hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có qui định khác.

Án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 7.075.000đ (Bảy triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Đoàn Thụy Đăng T và bà Huỳnh Tuyết N thỏa thuận bà Huỳnh Tuyết N có nghĩa vụ chịu 7.075.000đ (Bảy triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Đoàn Thụy Đăng T 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001934 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ