- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa bà Tống Thị Diễm S với bà Võ Thị Lệ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2022/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc tranh chấp "Hợp đồng đặt cọc".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Tống Thị Diễm S, sinh năm: 1975;
Địa chỉ: Số A, Khu phố B, Phường H, TP M, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Bà Võ Thị Lệ D, sinh năm: 1957;
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1958;
Chị Nguyễn Thị Thảo D, sinh năm: 1992;
Cùng địa chỉ: Tổ F, ấp Đ, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc mua bán nhà, đất ngày 03/10/2019 giữa bà Võ Thị Lệ D và bà Tống Thị Diễm S (để chuyển nhượng căn nhà chưa được cấp chủ quyền nằm trên thửa đất số 52, tờ bản đồ 52, diện tích 134,8m2, mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm, địa chỉ: ấp Đ, xã T, Tp M, tỉnh Tiền Giang. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CS19723 ngày 17/3/2020 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Thảo D đứng tên.)
Bà Võ Thị Lệ D, ông Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thảo D có nghĩa vụ trả cho bà Tống Thị Diễm S 70.000.000 đồng tiền cọc và 70.000.000 đồng tiền phạt cọc, tổng cộng là 140.000.000 (một trăm bốn mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Sau khi bà Võ Thị Lệ D, ông Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Thảo D thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền, bà Tống Thị Diễm S có nghĩa vụ trả lại bảng chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số CS19723 ngày 17/3/2020 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Thảo D đứng tên đối với thửa đất số 52, tờ bản đồ 52, diện tích 134,8m2, mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm, địa chỉ: ấp Đ, xã T, Tp M, tỉnh Tiền Giang.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.500.000 (ba triệu năm trăm ngàn) đồng, bà Võ Thị Lệ D, ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Thảo D phải nộp. Gia đình ông Nguyễn Văn T, bà Võ Thị Lệ D, bà Nguyễn Thị Thảo D thuộc diện hộ nghèo có đơn xin miễn án phí nên được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nên không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, bà Võ Thị Lệ D, ông Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Thảo D không phải nộp số tiền trên.
Hoàn lại cho bà Tống Thị Diễm S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.500.000 (ba triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0022344 ngày 10/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHADS TP Mỹ THo - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hằng |