vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1982. Chị Tạ Thị Cẩm N, sinh năm: 1984. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa S và C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2022/QĐST –DSVũng Liêm, ngày 19 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2022/TLST – DS ngày 16 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1982.

Chị Tạ Thị Cẩm N, sinh năm: 1984.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1955.

Anh Nguyễn Nhựt T, sinh năm: 1992.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị M, sinh năm: 1960.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp K, xã B, huyện V, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn C, bà Dương Thị M và anh Nguyễn Nhựt T phải có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện các thủ tục chuyển nhượng phần đất diện tích 3.548,1m2 thuộc một phần của thửa 58, diện tích 4.863,4m2, tờ bản đồ số 24, đất tọa lạc tại ấp K, xã B, huyện V, tỉnh L do ông Nguyễn Văn C đứng tên Giấy chứng nhận qyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho anh Nguyễn Thanh S và chị Tạ Thị Cẩm N.

Anh Nguyễn Thanh S và chị Tạ Thị Cẩm N được quyền quản lý, sử dụng phần đất diện tích 3.548,1m2 (theo các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 1) thuộc một phần của thửa 58, diện tích 4.863,4m2, tờ bản đồ số 24, đất tọa lạc tại ấp K, xã B, huyện V, tỉnh L do ông Nguyễn Văn C đứng tên Giấy chứng nhận qyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Vị trí, kích thước, giáp cận của phần đất theo trích đo bản đồ địa chính khu đất của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Vũng Liêm kèm theo quyết định. Các đương sự được quyền đi đăng ký kê khai biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí khảo sát, đo đạc và xem xét thẩm định tại chỗ: là 3.200.000đ (ba triệu hai trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Thanh S và chị Tạ Thị Cẩm N tự nguyện chịu toàn bộ 3.200.000đ (ba triệu hai trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Thanh S và chị Tạ Thị Cẩm N đã nộp đủ không phải nộp thêm. *Án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Nguyễn Thanh S và chị Tạ Thị Cẩm N tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên anh Nguyễn Thanh S và chị Tạ Thị Cẩm N phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008329 ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Thanh S và chị Tạ Thị Cẩm N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

- Ông Nguyễn Văn C, bà Dương Thị M và anh Nguyễn Nhựt T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ