vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bé Đ và ông Dương Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Dương Ngọc Yến N (nữ) sinh ngày 01/01/2005, Dương Đức T (nam), sinh ngày 02/01/2012. Sau khi ly hôn ông D đồng ý giao cháu Dương Ngọc Yến N và Dương Đức T cho bà Võ Thị Bé Đ tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2022/QĐCNTTLHÔ, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Võ Thị Bé Đ và ông Dương Văn D. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Bé Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Võ Thị Bé Đ, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Khu vực T, phường TL, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Người bị kiện: Ông Dương Văn D, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Khu vực T, phường TL, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bé Đ và ông Dương Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Dương Ngọc Yến N (nữ) sinh ngày 01/01/2005, Dương Đức T (nam), sinh ngày 02/01/2012. Sau khi ly hôn ông D đồng ý giao cháu Dương Ngọc Yến N và Dương Đức T cho bà Võ Thị Bé Đ tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành theo nguyện vọng của cháu, ông Dương Văn D không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Dương Văn D theo quy định chung của pháp luật.

- Về tài sản chung, các tài sản sau: + Sổ tiết kiệm có kỳ hạn (AD 00019904833) tại AGRIBANK – chi nhánh quận Ô, thành phố Cần Thơ; tên khách hàng Dương Ngọc Yến N, sinh ngày 01/01/2005; ngày phát hành 06/06/2022, ngày đến hạn 06/7/2022; số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Phần này Bà Đ và ông D thống nhất cho N toàn quyền sở hữu số tài sản trên. + Sổ tiết kiệm có kỳ hạn (AD 00016158127) tại AGRIBANK – chi nhánh quận Ô, thành phố Cần Thơ; tên khách hàng Dương Đức T, sinh ngày 02/01/2012; ngày phát hành 06/08/2021, ngày đến hạn 06/8/2023; số tiền 75.000.000 đồng (bảy mươi lăm triệu đồng). Người giám hộ Dương Văn D (cha). Nay, Bà Đ và ông D thống nhất cho T toàn quyền sở hữu số tài sản trên và đồng ý để bà Võ Thị Bé Đ giám hộ (thay cho ông Đúa)

- Về nợ chung: Các bên khai nhận không có.

- Các vấn đề khác: Các bên đương sự không phải chịu án phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ