vanban.org

Quyết định 72/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Th thống nhất xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Đinh Văn H1- sinh ngày 17/01/2015 và cháu Đinh Văn H2- sinh ngày 17/11/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh H và chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2022/QĐCNTTLHThạch Thất, ngày 23 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án:

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đinh Văn H- sinh năm 1993 và chị Bùi Thị Th- sinh năm 1996 về quan hệ hôn nhân, nuôi con, tài sản.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu giải quyết ly hôn, nuôi con của anh Đinh Văn H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Đinh Văn H- sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

+ Người bị kiện: Chị Bùi Thị Th- sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Th thống nhất xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Đinh Văn H1- sinh ngày 17/01/2015 và cháu Đinh Văn H2- sinh ngày 17/11/2016.

Giao con chung Đinh Văn H1 cho anh Đinh Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung Đinh Văn H1 trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.

Giao con chung Đinh Văn H2 cho chị Bùi Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung Đinh Văn H2 trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.

Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đinh Văn H và chị Bùi Thị Th tự nguyện không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H và chị Th đến khi có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ