vanban.org

Quyết định 72/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị T và anh Lò Văn V nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vì Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cả hai cháu Lò Thị Khánh H, sinh ngày 06/03/2008 và cháu Lò Thùy D, sinh ngày 03/03/2013 cho đến khi các cháu H và D trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh V không phải cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình THƯƠNG VUI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 05 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 88/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2021về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vì Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ; Bản C, M, xã M, Ch, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Anh Lò Văn V, sinh năm1979; Địa chỉ: Bản C, M, xã M, Ch, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Vì Thị T và anh Lò Văn V kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 2013 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường Chanh, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 24/05/2013.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 5 năm th phát sinh mâu thu n vợ chồng. Nguyên nhân à do vợ chồng có nhiều bất đồng trong cuộc sống, không thể dung hòa được nên tình cảm vợ chồng rạn nứt, thường xuyên cãi cọ, xô xát l n nhau d n đến hôn nhân không hạnh phúc. Sau khi mâu thu n xảy ra anh chị đã được hai bên gia đ nh hòa giải, khuyên bảo nhưng chỉ được thời gian ngắn, vợ chồng lại tiếp tục sảy ra mâu thu n. Đến ngày 12 tháng 12 năm 2020 anh chị đã sống ly thân trong suốt thời gian ly thân anh chị không còn quan tâm đến nhau. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mâu thu n trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị T, anh V v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện y hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn của chị T, anh V.

2 Về con chung: Chị T, anh V có 02 con chung là các cháu LòThị Khánh H, sinh ngày 06/03/2008 và cháu Lò Thùy D, sinh ngày 03/03/2013. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn giao cả hai cháu H và D cho chị T à người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục các cháu cho đến khi các cháu trư ng thành (đủ 18 tuổi) và anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị T, anh V xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung vợ chồng. Nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện nhận nộp toàn bộ ệ phí tòa án à 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị T và anh Lò Văn V nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vì Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cả hai cháu Lò Thị Khánh H, sinh ngày 06/03/2008 và cháu Lò Thùy D, sinh ngày 03/03/2013 cho đến khi các cháu H và D trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, anh V được quyền thăm nom con, không ai được cản tr anh V thực hiện quyền này theo quy định của Điều 81, 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đ nh.

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị T, anh V trong thời kỳ hôn nhân không có tài sản chung cũng như nợ chung vợ chồng. Nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vì Thị T tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn à 300.000 (Ba trăm ngh n đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001882 ngày 21 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ