vanban.org

Quyết định 72/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn N 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn N thuận tình ly hôn Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu đầu tên là Tống Nguyễn Bảo T (nữ), sinh ngày 16/10/2015, cháu thứ hai tên là Tống Nguyễn Hà L (nữ), sinh ngày 01/02/2018. Vợ chồng thỏa thuận giao 2 cháu T và L cho chị Nguyễn Thị T trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn N 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:72/2021/QĐST- HNGĐBỉm Sơn, ngày 27 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:104/2021/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1991

Trú tại: Khu phố 2, phường L, thị xã B, tỉnh T

2. Bị đơn: anh Tống Văn N, sinh năm: 1987

Trú tại: Khu phố S, phường Đ, thị xã B, tỉnh T

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 vµ 84/ Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 6, Điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và danh mục mức án phí lệ phí ban hành kèm theo;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2021;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn N thuận tình ly hôn

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu đầu tên là Tống Nguyễn Bảo T (nữ), sinh ngày 16/10/2015, cháu thứ hai tên là Tống Nguyễn Hà L (nữ), sinh ngày 01/02/2018. Vợ chồng thỏa thuận giao 2 cháu T và L cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu đến tuổi thành niên và có khả năng lao động, anh Tống Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ/ 2 cháu( 1.000.000đ/ tháng/ cháu) cho đến khi các cháu đến tuổi thành niên. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự( 27/8/2021).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí DSST: Chị Nguyễn Thị T nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, anh Tống Văn N nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận chuyển số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chị cục Thi hành án dân sự thị xã B theo biên lai thu số:AA/2021/0004988 sang phần án phí cho anh N. Như vậy, chị T, anh N đã thi hành xong khoản án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ