- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Bích T - Phan Lê H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Bích T và anh Phan Lê H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Bích T, sinh năm 1996, địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn P, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Phan Lê H, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn P, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Bích T và anh Phan Lê H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung tên là Phan Dương Khả V, sinh ngày 22/11/2019 cho chị Dương Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phan Lê H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng) kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phan Dương Khả V đủ 18 tuổi.
Anh Phan Lê H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Dương Thị Bích T (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, anh Phan Lê H còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Dương Thị Bích T thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001758 ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND TT Phú Lộc, huyện Phú Lộc; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |