vanban.org

Quyết định 72/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 20/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

Nguyên đơn: ông Phạm Đức Ng Địa chỉ: 132 Mỹ K, phường T.P, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NG-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP H
TỈNH T.T.H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2021/ QĐST-DS
“V/v tranh chấp đòi lại tài sản”
H, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST- DS, ngày 01 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự

- Nguyên đơn: ông Phạm Đức Ng

Địa chỉ: 132 Mỹ K, phường T.P, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: ông Trần Ngọc T

Địa chỉ: 01 H.T.M, phường X.P, thành phố H, tỉnh T.T.H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Ngọc T phải trả cho ông Phạm Đức Ng số tiền 23.800.000.000 đồng (Hai mươi ba tỷ, tám trăm triệu đồng) và hai bên thanh lý hợp đồng giao nhận tiền để chuyển quyền sử dụng đất ở ngày 29/3/2017. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không trả số tiền trên thì hằng tháng còn phải chịu thêm lãi chậm trả 10%/năm, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

-Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Ngọc T tự nguyện chịu 65.900.000 đồng.

Ông Phạm Đức Ng không phải chịu án phí, trả lại cho ông Phạm Đức Ng tiền tạm ứng án phí 65.898.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000504, ngày 01/4/2021 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh T.T.H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ