vanban.org

Quyết định 72/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 03/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1951. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72 / 2021/ QĐST- DSH, ngày 03 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 87, Điều 280, Điều 282, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ vàò điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7, khoản 9 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26/7/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST-DS ngày 02/7/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26/7/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị C, sinh năm 1951.

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần thương mại H.

Địa chỉ trụ sở mới: Nhà máy rượu, nước tinh khiết Chi Nê, thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công Ch - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Công ty Cổ phần thương mại H, mà người đại diện theo pháp luật của Công ty là ông Nguyễn Công Ch và bà Hoàng Thị C đã xác lập khế ước vay tiền, số tiền vay hai lần là: 121.000.000 đồng (một trăm hai mươi mốt triệu đồng), vào ngày 29/4/2019 và ngày 31/12/2020, lãi suất thỏa thuận 01%/tháng, thời hạn của mỗi lần vay 02 tháng, mục đích vay để Công ty kinh doanh, nhưng đến nay đã quá thời hạn cam kết mà Công ty chưa thanh toán tiền gốc và tiền lãi theo thỏa thuận. Nay bà C và Công ty thống nhất. Toàn bộ số tiền nợ gốc là 121.000.000đ, sẽ được Công ty trả nợ cho bà C làm nhiều kỳ, mỗi kỳ trả 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) vào ngày 25 của tháng, thời gian trả nợ được thực hiện kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc. Đối với tiền lãi từ khi vay đến ngày thỏa thuận bà C không yêu cầu tính lãi.

Trường hợp, Công ty Cổ phần thương mại H, vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo kỳ đã thỏa thuận thì bà C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án để thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiềm còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự có giá ngạch: Các bên thống nhất thỏa thuận, Công ty Cổ phần thương mại H, mà đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Công Ch, chịu 50% mức án phí phải nộp là 3.025.000đ (ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ