- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc tranh chấp “Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2021/QĐST-DS | Chợ Gạo, ngày 18 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Trần Thị Ph rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2020 về việc tranh chấp “Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn:
- Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1948. Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang; Bị đơn:
- Bà Nguyễn Mộng Ng, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp T, xã C, thành phố T, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của bà Ngọc: Bà Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;
- Chị Hồ Trần Đông Kh, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang;
- Chị Phạm Thị Lệ H, sinh năm 1972; Địa chỉ: khu phố T, phường K, thành phố T, tỉnh Long An. Đại diện theo ủy quyền của chị H: Ông Trần Văn C, sinh năm 1967; Địa chỉ: phường A, thành phố T,tỉnh Long An;
- Ông Lê Xuân Tr, sinh năm 1983; Địa chỉ: khu phố Q, phường K, thành phố T, tỉnh Long An. Đại diện theo ủy quyền của ông Tr: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nh, sinh năm 1997. Địa chỉ: phường K, thành phố T, tỉnh Long An; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Quang D, sinh năm 1972. Địa chỉ: khu phố TK, phường K, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bà Trần Thị T, sinh năm 1956.
- Ông Trần Ngọc A, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp ĐT, xã L, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Trần Ngọc Duy K, sinh năm 1982. Địa chỉ: phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1950;
- Ông Lê Tấn T1, sinh năm 1950; Cùng địa chỉ: phường B, thành phố T, tỉnh Tiền Giang;
- Ủy ban nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
- Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Ph số tiền tạm ứng án phí là 600.000 đồng (Sáu trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003326 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG |