- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị H và anh Trần Đại N "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!BẮC!QUANG ! Số: 72/2021/QĐCNHGT-HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN!
!
!Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn khởi kiện "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" đề ngày 17 tháng 5 năm 2021 của chị Phan Thị H; Nơi ĐKHK thường trú: Thôn B, xã V, huyện Q, tỉnh Hà Giang; nơi cư trú hiện nay: Khu 9, xã H, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
!Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 5 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa; !
- Người khởi kiện: Chị Phan Thị H, sinh năm 1987
Nơi ĐKHK thường trú: Thôn B, xã V, huyện Q, tỉnh Hà Giang; nơi cư trú hiện nay: Khu 9, xã H, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
- Người bị kiện: Anh Trần Đại N, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn B, xã V, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT!THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Phan Thị H và anh Trần Đại N tự nguyện thuận tình ly hôn.
Việc!nuôi!con!chung: Chị Phan Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Thị Tường V, sinh ngày 18/7/2012 và cháu Trần Thị Hương G, sinh ngày 08/9/2013 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh Trần Đại N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về! tài! sản! chung,! công! nợ! chung: Chị Phan Thị H và anh Trần Đại N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Hà Giang;
- VKSND tỉnh Hà Giang;
- VKSND huyện Bắc Quang;
- Chi cục THADS huyện Bắc Quang;
- UBND xã V, huyện B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đàm!Thị!Tư! !