- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC Đ SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN Sè: 72/2020/Q§ST-HNG§ | Sông Công, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC Đ SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: – Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Tổ dân phố N, phường L , thành phố Sông Công, tỉnh Thái
Nguyên.
Bị đơn: - Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1986.
HKTT: Tổ dân phố N, phường L , thành phố Sông Côn- Thái Nguyên.
Chỗ ở hiện nay: Xóm Tân Mỹ 2, xã Tân Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các Đ sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có Đ sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các Đ sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đã thỏa thuận chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con là Hoàng Trà M, sinh ngày 03/7/2009 và Hoàng Tiến Đ sinh ngày 27/8/2012 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Hoàng Văn Đ có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được phép ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
VÒ cÊp d ìng nu«i con: Hai bên thỏa thuận anh Hoàng Văn Đ cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị L mỗi tháng 1.000.000 đồng mỗi con kể từ ngày 01/9/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Việc thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo Điều 357 BLDS. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành, anh Hoàng Văn Đ không thi hành được khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Hai bên Đ sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Công nợ chung: Hai bên Đ sự đều xác định không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm n¨m mư¬i nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ngày 05/8/2020, tại biên lai thu số 0007993.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đ sự; - VKS TP. Sông Công; - UBND xã Tân Quang -TPSC; - Chi cục THADS TP.Sông Công; - Lưu hå s¬. | THẨM PHÁN Đỗ Hữu Nhường |