vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Tuyết H và anh Lê Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lý Tuyết H và anh Lê Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Tuyết H và anh Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2020/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 03 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyeân ñôn: Chị Lý Tuyết H - sinh naêm 1992.

Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Bò ñôn: Anh Lê Văn L - sinh naêm 1987.

Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Tuyết H và anh Lê Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lý Tuyết H và anh Lê Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con tên Lê Nhật H, sinh ngày 01 – 01 – 2017 cho chị Lý Tuyết H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Giao con tên Lê Chí T, sinh ngày 02 – 5 – 2012 cho anh Lê Văn L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lý Tuyết H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lý Tuyết H và anh Lê Văn L thống nhất trong thời gian chung sống không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lý Tuyết H và anh Lê Văn L thống nhất xác định trong thời gian chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Chị Lý Tuyết H phải chịu 75.000 đồng, anh Lê Văn L phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Lý Tuyết H tự nguyện nộp thay cho anh Lê Văn L. Do đó, chị Lý Tuyết H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã qua chị Lý Tuyết H có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005081 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Sau khi đối trừ chị Lý Tuyết H được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Anh Lê Văn L không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ