vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị L- Sinh năm 1994 và anh Cà Văn U- Sinh năm 1993.

TAND tỉnh Sơn La; VKS ND H.TC ( 2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị L- Sinh năm 1994 và anh Cà Văn U- Sinh năm 1993.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2020/QĐST - HNGĐTC, ngày 30 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2020/TLST/HNGĐ, ngày 29 tháng 05 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị L- Sinh năm 1994. Bị đơn: Anh Cà Văn U- Sinh năm 1993. Địa chỉ: Đều trú tại bản M, xã P, huyện TC, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY

Vệc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị L- Sinh năm 1994 và anh Cà Văn U- Sinh năm 1993. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Cà Thị L và anh Cà Văn U thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cà Thị L và anh Cà Văn U có hai con chung, cháu Cà Thị Tường V, sinh ngày 26/5/2013 và cháu Cà Thị Ánh T, sinh ngày 02/11/2015. Chị L và anh U nhất trí thỏa thuận giao cháu Cà Thị Tường V, sinh ngày 26/5/2013 cho chị Cà Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Cà Thị Ánh T, sinh ngày 02/11/2015 cho anh Cà Văn U được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng Vệc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến Vệc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cà Thị L và anh Cà Văn U không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không có. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung của hai vợ chồng: Chị Cà Thị L và anh Cà Văn U cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Cà Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0004328, ngày 29/5/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại chị Cà Thị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ