vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa: Ông Đỗ V. L, sinh năm 1977 và bà Lê T. H, sinh năm: 1986; Cùng trú tại: Khối phố P, phường A, thành phố T, tỉnh Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đỗ V. L và bà Lê T. H thống nhất thay đổi quyền nuôi con chung sau khi ly hôn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa: Ông Đỗ V. L, sinh năm 1977 và bà Lê T. H, sinh năm: 1986; Cùng trú tại: Khối phố P, phường A, thành phố T, tỉnh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2020/QĐST-HNGĐTam Kỳ, ngày 05 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020, về việc “Thay đổi người nuôi con chung sau khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ V. L, sinh năm 1977;

- Bị đơn: Bà Lê T. H, sinh năm: 1986;

Cùng trú tại: Khối phố P, phường A, thành phố T, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc tự nguyện thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành ngày 26-02-2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa: Ông Đỗ V. L, sinh năm 1977 và bà Lê T. H, sinh năm: 1986; Cùng trú tại: Khối phố P, phường A, thành phố T, tỉnh Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đỗ V. L và bà Lê T. H thống nhất thay đổi quyền nuôi con chung sau khi ly hôn:

Giao con chung là cháu Đỗ V , sinh ngày 11-02-2014 cho ông Đỗ V. L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí: Ông Đỗ V. L tự nguyện nhận nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Đỗ V. L đã nộp theo biên lai thu số 000183 ngày 26-2-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Trả lại cho ông Đỗ V. L số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

Cỡ chữ