vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng N, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2020/QĐST - HNGĐThạnh Trị, ngày 12 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2020 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Lý Hoàng H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Võ Thị Hồng N và bị đơn Lý Hoàng H thống nhất giá trị tài sản nhà và đất là 320.000.000 đồng, thống nhất chia đôi tài sản, theo đó ông H nhận nhà, đất và có trách nhiệm thối trả giá trị bằng tiền cho bà N. Cụ thể:

- Ông Lý Hoàng H được quyền sử dụng diện tích đất 840m2, đất tại thửa 1127, tờ bản đồ số 05, đất tọa lạc tại ấp K, xã L, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng do ủy ban nhân dân huyện TH cấp cho hộ ông Lý Hoàng H, ngày 05/10/2007, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00390 và được quyền sở hữu căn nhà trên đất, cụ thể đất có tứ cận như sau:

- Hướng Đông giáp thửa 509 có số đo 20m.

- Hướng Tây giáp thửa 505 (giáp trường trung học cơ sở L) có số đo 20m.

- Hướng Nam giáp thửa 509 có số đo 42m

- Hướng Bắc giáp thửa 509 có số đo 42m.

Căn nhà trên đất có kết cấu:

+ Nhà chính: Ngang 4,95m, dài 13m (7,95m + 5,1m)

Kết cấu: Cột bê tông cốt thép, vách tường 10cm, đòn tay bê tông cốt thép, mái lộp tol xi măng, nền lát gạch Ceramic, không trần.

+ Nhà phụ: Ngang 4,5m x dài 12,8m.

Kết cấu: Tiền chế, nền láng xi măng.

- Ông H có nghĩa vụ thối trả cho bà N giá trị nhà và đất tổng cộng số tiền là 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng).

Địa điểm giao nhận tiền: Tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị.

Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án mà ông H vẫn chưa thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng ông H còn phải trả cho bà N số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí chia tài sản chung:

+ Bà Võ Thị Hồng N chịu án phí số tiền là 4.000.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 4.000.000 đồng theo biên lai thu số 0009998 ngày 17/03/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bà Võ Thị Hồng N đã nộp xong án phí.

- Ông Lý Hoàng H chịu án phí số tiền 4.000.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị.

- Về chi phí khác: Bà Võ Thị Hồng N đồng ý chịu tiền chi phí thẩm định là 900.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng chí phí bà N đã nộp 900.000 đồng, bà N đã nộp xong chi phí thẩm định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ