vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đ ng sự:

Nguyên đ n: Bà Lê Thị Hữu Th, sinh năm 1978. Địa chỉ: 633 Lô H Chung c P, Ph ờng S, Quận T, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đ ng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2020/QĐST-DSQuận 4, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về vi c các

đ ng sự thoả thuận đ c v i nhau về vi c giải quy t toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2020/TLST-DS ngày 29/6/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đ ng sự đ c ghi trong biên bản hòa giải thành

về vi c giải quy t toàn bộ vụ án là tự nguy n; nội dung thỏa thuận giữa các đ ng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đ ng sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ng sự:

Nguyên đ n: Bà Lê Thị Hữu Th, sinh năm 1978.

Địa chỉ: 633 Lô H Chung c P, Ph ờng S, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đ n: Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1982

Bà Đào Thị Linh Ph, sinh năm 1984

Địa chỉ: 129F/123/46A B, Ph ờng T, Quận T, TP. Hồ Chí Min

2. Sự thỏa thuận của các đ ng sự cụ thể nh sau:

2.1. Công nhận: Ông Lê Ngọc T và bà Đào Thị Linh Ph còn n bà Lê Thị

Hữu Th số tiền 15.000.000 đồng (theo giấy nhận n ngày 07/7/2015 do bà Đào Thị Linh Ph ký).

2.2. Ông Lê Ngọc T và bà Đào Thị Linh Ph có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị

Hữu Th toàn bộ số tiền 15.000.000 (m ời lăm tri u) đồng theo ph ng thức nh sau: Ông Lê Ngọc T và bà Đào Thị Linh Ph trả góp số tiền 15.000.000 đồng cho bà Lê Thị Hữu Th mỗi tháng là 500.000 (năm trăm nghìn) đồng, thi hành vào ngày 01 D ng lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành vào ngày 01/10/2020 cho đ n khi trả xong h t n .

Tr ờng h p bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đối v i số tiền

chậm trả t ng ứng v i thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đ c xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí dân sự s thẩm: Án phí dân sự s thẩm hòa giải thành số

tiền là 375.000 đồng, bà Lê Thị Hữu Th nhận nộp toàn bộ. Bà Lê Thị Hữu Th đ c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí l phí Tòa án số: AA/2019/0035663 ngày 18/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho bà Lê Thị Hữu Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 608.000 đồng.

3. Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy t định này đ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ