vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 24/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Ngh, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Ấp TX, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Đào Thị L, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số HKTKH khu phố B, phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Đào Thị L: Luật sư Phan Thị U- Đoàn Luật sư tỉnh Tiề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Ngh, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Ấp TX, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Bà Đào Thị L, sinh năm: 1963; Đ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2020/QĐST-DSGC, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUÂN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 162/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Ngh, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Ấp TX, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Đào Thị L, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số HKTKH khu phố B, phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Đào Thị L: Luật sư Phan Thị U- Đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Bà Lê Thị Ngọc C, sinh năm: 1983; + Bà Lê Thị Ngọc Nh, sinh năm: 1987; + Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1970; + Nguyễn Xuân H, sinh năm: 2004; Đại diện theo pháp luật của Nguyễn Xuân H: Bà Lê Thị Ngọc C, sinh năm: 1983; + Lê Thị Trúc L, sinh năm: 2005; Đại diện theo pháp luật của Lê Thị Trúc L: Bà Lê Thị Ngọc Nh, sinh năm: 1987; Cùng địa chỉ: Số HKTKH khu phố B, phường H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang + Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Ấp TX, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tiếp tục nội dung thỏa thuận giữa ông Phạm VănNgh và bà Đào Thị L vào ngày 16/02/2019. Xác định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ghi ngày 27/11/2017 đã chấm dứt vào ngày 16/02/2019. Bà L có nghĩa vụ giao cho ông Ngh số tiền còn lại là 650.000.000 đồng. Thời gian thực hiện: Mỗi năm trả 100.000.000 đồng làm hai lần, mỗi lần trả cách nhau 06 tháng cụ thể:

2.1/ Lần trả tiếp theo đối với số tiền còn lại của năm 2020 vào ngày 09/12/2020 là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Từ năm 2021, mỗi năm trả 2 (Hai ) lần vào ngày 16/02 và 16/8 hàng năm mỗi lần là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) cho đến khi hoàn tất số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).

2.2/ Ông Ngh có trách nhiệm giao lại bà L một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS01021 ngày 02/3/2018. Bà L được quyền đăng ký kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần đất có diện tích 76,8m2, thuộc thửa số 86, tờ bản đồ số 14, diện tích xây dựng 41,3m2 tọa lạc tại số Số HKTKH khu phố B, phường H, thị xã GC, Tiền Giang. Thời gian khi bà L thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền cho ông Ngh theo nội dung đã thỏa thuận trên.

2.3/ Ông Ngh có quyền khởi kiện lại yêu cầu chấm nội dung thỏa thuận này nếu bà L vi phạm theo nội dung đã thỏa thuận trên (Trừ trường hợp bất khả kháng).

- Về án phí: Mỗi bên tự nguyện nộp 50% án phí theo quy định. Như vậy, ông Phạm Văn Ngh nộp 7.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 600.000 đồng theo biên lai số 43394 ngày 09/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang nên ông Ngh còn phải nộp tiếp 6.900.000 đồng. Bà Đào Thị L nộp 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 đồng theo biên lai số 43706 ngày 12/3/2020 ; 300.000 đồng theo biên lai thu số 43793 ngày 25/5/2020 và 300.000 đồng theo biên lai thu số 43794 ngày 26/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang nên bà L còn phải nộp tiếp 6.400.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ