- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ho Thi Phung - Van Pho"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị A và ông Văn B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 72/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 146/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Bà Hồ Thị A - sinh năm 1973; Địa chỉ: Khu phố Mỹ T, Phường Xuân T, thị xã C, tỉnh Phú Yên * Bị đơn: Ông Văn B - sinh năm 1968; Địa chỉ: Khu phố Mỹ T, Phường Xuân T, thị xã C, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị A và ông Văn B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Hồ Thị A và ông Văn B thống nhất có 04 con chung gồm: Văn Thị D – sinh ngày 12/10/1997, Văn Thị E - sinh ngày 13/3/2000, Văn Thị Mỹ K – sinh ngày 04/5/2003 và Văn Thị Thúy M – sinh ngày 12/9/2004. Bà A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Văn Thị Mỹ K – sinh ngày 04/5/2003 và Văn Thị Thúy M – sinh ngày 12/9/2004. Ông B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Phô có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Bà Hồ Thị A và ông Văn B xác định tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài nợ chung: Bà Hồ Thị A và ông Văn B xác định ông bà không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí: Bà Hồ Thị A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0007057 ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho bà Hồ Thị A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY (1); - VKSND Tx. Sông Cầu (2); - Chi cục THADS Tx. Sông Cầu (1); - UBND P. Xuân Thọ 1 (1); - Nguyên đơn(1), Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1); Án văn (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An Nhiên |